MỘT SỐ H̀NH ẢNH
1. SƠ LƯỢC LỊCH SỬ MÔN BÓNG BÀN
1. Nguồn gốc và sự phát triển.
Bóng bàn là môn thể thao có lịch sử từ lâu đời và được rất nhiều người ưa thích. Về nguồn gốc của nó cho đến nay vẫn c̣n có nhiều quan điểm tranh luận rất khác nhau, song quan điểm nghiêng về môn bóng bàn xuất hiện sớm nhất tại đảo quốc sương mù.
Vào khoảng 1890, một VĐV Anh quốc mang từ Mỹ về một một quả bóng được chế tạo bằng Xenlulo rỗng bên trong và dùng làm bóng đánh trên bàn. Do loại bóng này có độ nảy lớn, khi đánh xuống bàn phát ra tiếng kêu “ping,pông...”nên có người đặt tên cho nó là “bóng ping pông”.
Đầu thế kỷ 20, môn bóng bàn được phát triển ở trung Âu và một số quốc gia khác ở châu Á, đặc biệt là Nhật Bản. Tiếp đó lan sang các nước ở châu Phi, châu Mỹ.... làm cho môn thể thao này phát triển mạnh trên phạm vi toàn Thế giới.
2. Sự thành lập liên đoàn bóng bàn Thế giới
Sau đại chiến TG lần thứ nhất 1918 các cuộc thi đấu và giao lưu môn bóng bàn ngày một tăng. Các dụng cụ bóng bàn ngày càng đổi mới làm cho kỹ thuật BB có cơ hội tiến bộ nhanh chóng. Trong bối cảnh như vậy cần thiết phải thành lập một tổ chức thể thao thống nhất mang tính Quốc tế để thuận tiện cho việc giao lưu rộng răi và chính quy trên toàn Thế giới.
Với sự khởi xướng và vận động của Anh quốc và một số Quốc gia châu Âu khác, đến 12-1926 tại Luânđôn đă khai mạc Đại hội Liên đoàn BB Quốc tế lần I. Đại hôi đă thông qua nghị quyết và chương tŕnh chính thức thành lập Liên đoàn các hội bóng bàn Quốc tế _ gọi tắt là Liên đoàn BB Quốc tế ITTF.
3. Các giai đoạn phát triển.
Nếu cuối thế kỷ 19 môn BB mới chỉ dừng lại ở một tṛ chơi giải trí th́ đến thế kỷ 20 đă dần trơt thành một môn thể thao được thi đấu theo luật quy định.
Từ cuộc thi Vô địch BB Thế giới tổ chức 1926 đến nay sự phát triển của môn BB có thể tóm tắt như sau:
1. Thời kỳ châu Âu độc tôn.
BB bắt nguồn từ châu Âu rồi lan truyền khắp thế giới th́ việc trước những năm 50 của thế kỷ 20 các VĐV châu Âu hầu như làm mưa làm gió trên các giải BB thế giới, giành phần lớn ngôi vị quán quân là điều dễ hiểu.
Năm 1902, người Mỹ phát minh ra mặt vợt cao su đă làm thay đổi phần lớn kỹ chiến thuật trong BB, do mặt cao su có độ đàn hồi, độ ma sát tốt hơn so với mặt vợt gỗ đă tạo ra sự thay đổi về độ xoáy và một số cách đánh mới.
Thời kỳ này, tư tưởng chủ đạo về kỹ chiến thuật của các VĐV là coi trọng pḥng thủ, coi nhẹ tấn công, lấy pḥng thủ chắc chắn làm nguyên tắc cơ bản, làm cho trận đấu kéo dài vô nghĩa, mât hứng thú của khán giả.
Để thay đổi t́nh trạng này, ITTF đă quyết định sửa đổi luật: tăng chiều rộng bàn bóng, hạ thấp chiều cao lưới, quy định thời gian thi đấu của mỗi ván đấu...
Biện pháp này đă cổ vũ và phát huy được lối đánh tấn công đẹp mắt, tăng nhanh nhịp độ thi đấu và trong chừng mực nào đó đă hạn chế được cách đánh pḥng thủ tiêu cực.
2. Sự đột phá của Nhật Bản.
Đầu những năm 50 của thế kỷ 20, người ta đă cải tiến vợt và sử dụng mặt vợt mút xốp. Loại vợt này mặt vợt có tính đàn hồi và phản lực tốt, tốc độ bóng đánh đi tăng lên thuận lợi cho cách đánh tấn công. Năm 1952 lần đầu tiên VĐV Nhật Bản đă sử dụng loại vợt này trong thi đấu giải Vô địch Thế giới với cách đánh vụt bóng xa bàn kết hợp với di chuyển nhanh đă dễ dàng giành được 4 HCV và chuyển ưu thế môn BB về với châu Á.
3. Sự bung nổ của Trung Quốc.
Đầu những năm 50 của thế kỷ 20 Trung Quốc đă tham gia một số cuộc giải thi đấu lớn của Thế Giới. Nhờ việc tổng kết, tích lũy kinh nghiệm, nghiêm túc huấn luyện kỹ thuật cơ bản và thể lực nên tŕnh độ các VĐV bóng bàn của họ nhanh chóng tiến bộ vượt bậc.
Năm 1959 TQ giành đựoc chức VĐ đơn nam Thế giới.
Năm 1961 họ giành chức VĐ đồng đọi nam.
Trong 3 giải Vô địch BB Thế giới liên tiếp: 26,27,28 các VĐV Trung Quốc giành được hơn nửa trên tổng số HCV.
Trong thi đấu Quốc tế, Trung Quốc giành ưu thế áp đảo và hiện nay họ đă trở thành một cường quốc Bóng bàn được cả Thế giới thừa nhận.
4. Cục diện đối kháng giữa châu Âu và châu Á.
Bước vào thập kỷ 70, các VĐV châu Âu qua nhiều năm thăm ḍ, t́m kiếm đă sáng tạo ra 2 cách đánh tiên tiến là: Lấy tấn công nhanh là chính kết hợp với cắt bóng và cách đánh lấy cắt bóng là chính kết hợp với tấn công nhanh. Kết hợp chặt chẽ độ xoáy với tốc độ, đồng thời sử dụng cách đánh tấn công gần bàn.
Sự học hỏi, giao lưu lẫn nhau giữa châu Âu và châu Á làm cho kỹ chiến thuật của môn BB đạt được tŕnh độ cao mới và ngày càng hoàn thiện.
Hiện nay các nước như Thụy Điển, Hungari, Croatia, Nga, Đức, Áo... của châu Âu và các nước như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Triều Tiên,... (và cả Việt Nam!!!!) của châu Á tŕnh độ thực lực tương đương nhau. Do đó trong những trận đấu quan trọng rất khó đoán được ai thắng thua, và sự cạnh tranh giữa 2 châu lục càng trở nên gay gắt hơn bao giờ hết.
2. LUẬT BÓNG BÀN
2.1 BÀN
2.1.1 Phần mặt trên của bàn gọi là mặt đánh bóng (mặt bàn) h́nh chữ nhật dài 2.74m, rộng 1.525m, đặt trên một mặt phẳng nằm ngang cao 76cm tính từ mặt đất.
2.1.2 Mặt bàn không bao gồm các cạnh bên của mặt bàn.
2.1.3 Mặt bàn có thể làm bằng bất cứ chất liệu nào và phải có một độ nẩy đồng đều khoảng 23cm khi để quả bóng tiêu chuẩn rơi từ độ cao 30cm xuống mặt bàn đó.
2.1.4 Mặt bàn phải có mầu sẫm đồng đều và mờ, xung quanh mặt bàn có một đường vạch kẻ trắng rộng 2cm, mỗi vạch theo chiều dài 2,74m của bàn gọi là đường biên dọc, mỗi vạch theo chiều rộng 1.525m của bàn gọi là đường biên ngang (đường cuối bàn).
2.1.5 Mặt bàn được chia thành 2 phần bằng nhau bởi một cái lưới thẳng đứng song song với đường cuối bàn và căng suốt trên toàn bộ diện chia đôi hai bên phần bàn.
2.1.6 Để đánh đôi, mỗi phần mặt bàn lại chia thành 2 phần nhỏ bằng nhau bởi một đường vạch giữa màu trắng rộng 3mm song song với các đường biên dọc. Đường vạch giữa được coi như thuộc về phần bên phải của mỗi nửa bàn.
2.2 BỘ PHẬN LƯỚI
2.2.1 Bộ phận lưới gồm có lưới, dây căng và các cọc lưới, bao gồm cả các cái kẹp để cặp cọc lưới vào bàn.
2.2.2 Lưới được căng bằng một sợi dây nhỏ, buộc mỗi đầu vào cọc lưới có chiều cao 15.25cm. Khoảng cách giới hạn ngoài đường biên dọc với cột cọc lưới là 15.25cm.
2.2.3 Mép trên của lưới suốt chiều dài phải cao đủ 15.25cm so với mặt bàn.
2.2.4 Mép dưới suốt chiều dài của lưới cần phải sát với mặt bàn và những cạnh bên của lưới cũng cần phải sát với cọc lưới.
2.3 BÓNG
2.3.1 Quả bóng h́nh cầu có đường kính 40mm.
2.3.2 Quả bóng nặng 2,7g.
2.3.3 Quả bóng được làm bằng xen-lu-lô-ít hoặc chất nhựa dẻo tương tự, có mầu trắng hay màu da cam và mờ.
2.4 VỢT
2.4.1 Vợt có thể có kích thước, h́nh dáng và trọng lượng bất kỳ nhưng cốt vợt phải phẳng và cứng.
2.4.2 Ít nhất 85% bề dầy cốt vợt phải bằng gỗ tự nhiên; một lớp dính bên trong cốt vợt có thể được tăng cường bằng loại chất sợi như sợi các bon, sợi thủy tinh hay giấy nén nhưng không được vượt quá 7,5% toàn bộ bề dày hoặc 0,35mm.
2.4.3 Mặt của cốt vợt dùng để đánh bóng phải được phủ hoặc bằng mặt gai cao su thường, gai hướng ra ngoài, tất cả độ dầy kể cả chất dính không vượt quá 2mm, hoặc bằng cao su mút với gai úp hay gai ngửa, tất cả có độ dầy kể cả chất dính không vượt quá 4mm.
2.4.3.1 Cao su thường có gai là một lớp duy nhất bằng cao su, không lỗ tổ ong, tự nhiên hoặc tổng hợp, các hạt gai rải rộng đều trên mặt vợt với mật độ không ít hơn 10 và không quá 30 gai/cm2;
2.4.3.2 Cao su mút là một lớp dày duy nhất cao su tổ ong, phủ một lớp ở phía ngoài bằng cao su thường có gai, bề dầy của lớp cao su có gai không vượt quá 2mm.
2.4.4 Chất liệu phủ phải kéo ra tới các mép nhưng không được vượt quá các giới hạn của cốt vợt, trừ phần gần cán nhất và chỗ đặt các ngón tay có thể để không hoặc phủ bằng một chất liệu nào đó.
2.4.5 Cốt vợt cũng như bất kỳ lớp nào bên trong cốt vợt và lớp phủ bên ngoài hoặc dán trên mặt dùng để đánh bóng phải liên tục và có độ dầy đồng đều.
2.4.6 Mặt phủ cốt vợt hoặc mặt cốt vợt không phủ phải mờ, một mặt là mầu đỏ tươi và mặt kia là mầu đen.
2.4.7 Những sai lệch nhỏ về sự liên tục của mặt vợt hoặc sự đồng đều về mầu sắc do sự cố bất thường hay do hao ṃn th́ có thể chiếu cố miễn là những điều đó không làm thay đổi đáng kể đến đặc điểm của mặt vợt.
2.4.8 Trước lúc bắt đầu trận đấu hay khi thay vợt trong trận đấu, đấu thủ sẽ đưa vợt mà ḿnh sử dụng cho đối phương và trọng tài xem và kiểm tra.
2.5 CÁC ĐỊNH NGHĨA
2.5.1 Một loạt đường bóng đánh qua lại là giai đoạn lúc bóng đang c̣n ở trong cuộc.
2.5.2 Bóng ở trong cuộc được tính từ thời điểm cuối cùng khi bóng nằm yên trong ḷng bàn tay tự do (tay không cầm vợt) trước khi được tung có chủ ư lên lúc giao bóng cho đến khi loạt đường bóng đánh qua lại được quyết định là đánh lại hay tính 1 điểm.
2.5.3 Lần đánh bóng lại là một loạt đường bóng đánh qua lại mà kết quả của nó không được tính điểm.
2.5.4 Một điểm là một loạt đường bóng đánh qua lại kết quả của nó được tính điểm.
2.5.5 Tay cầm vợt là tay đang cầm chiếc vợt.
2.5.6 Tay tự do là tay đang không cầm vợt.
2.5.7 Một đấu thủ đánh quả bóng nếu như trong cuộc người đó chạm vào bóng bằng vợt của ḿnh cầm trong tay hay dưới cổ tay cầm vợt.
2.5.8 Một đấu thủ cản quả bóng nếu bản thân người đó hay bất cứ vật ǵ mang trên người mà chạm vào quả bóng trong lúc bóng c̣n đang ở trong cuộc khi nó đang đi về phía mặt bàn và chưa vượt qua đường biên cuối, chưa chạm vào mặt bàn bên ḿnh từ lúc đối phương đánh sang.
2.5.9 Người giao bóng là người đánh quả bóng đầu tiên trong mỗi loạt đường bóng qua lại.
2.5.10 Người đỡ giao bóng là người đánh quả bóng thứ hai của mỗi loạt đường bóng qua lại.
2.5.11 Trọng tài là người được chỉ định để điều khiển một trận đấu.
2.5.12 Người phụ tá trọng tài là người được chỉ định giúp trọng tài trong một số phán quyết nhất định.
2.5.13 Nói bất cứ vật ǵ đấu thủ mặc hoặc mang là bất cứ vật ǵ đấu thủ đang mặc hoặc đang mang khác ngoài quả bóng, ở lúc bắt đầu của lần đánh bóng.
2.5.14 Quả bóng được coi như vượt qua hoặc ṿng qua bộ phận của lưới nếu nó đi qua bất cứ chỗ nào ngoại trừ phần giữa lưới và cọc lưới hoặc giữa lưới và mặt trên của bàn.
2.5.15 Đường cuối bàn sẽ được coi như kéo dài vô hạn ở cả hai phía.
2.6 QUẢ GIAO BÓNG TỐT
2.6.1 Lúc bắt đầu giao bóng quả bóng được đặt nằm im trên ḷng bàn tay mở phẳng của tay không cầm vợt của người giao bóng.
2.6.2 Người giao bóng tung lên theo phương thẳng đứng, cao ít nhất 16cm, không được tạo ra bóng xoáy và không được chạm bất cứ một vật ǵ trước khi được đánh đi.
2.6.3 Khi quả bóng rơi xuống, người giao bóng sẽ đánh quả bóng đó sao cho bóng chạm bên mặt bàn ḿnh trước và sau đó mới nẩy qua lưới hoặc ṿng qua các bộ phận của lưới, chạm trực tiếp vào bên mặt bàn người đỡ giao bóng; Trong đánh đôi bóng phải chạm liên tiếp từ nửa mặt bàn bên phải của người giao bóng sang nửa mặt bàn bên phải của người đỡ giao bóng.
2.6.4 Từ khi bắt đầu quả giao bóng đến khi bóng được đánh đi, quả bóng phải ở phía trên mặt bàn và đằng sau đường biên cuối bàn của người giao bóng và bóng không được che khuất tầm nh́n của người đỡ giao bóng bằng bất kỳ một bộ phận nào trên cơ thể hoặc áo quần của người giao bóng hoặc của người cùng đánh đôi với đấu thủ này. Ngay sau khi quả bóng đă được đánh đi, cánh tay tự do của người giao bóng phải rời khỏi khoảng không gian giữa cơ thể của người giao bóng và lưới.
2.6.5 Trách nhiệm của người giao bóng là làm sao cho trọng tài hoặc trợ lư trọng tài thấy được là ḿnh đă tuân thủ những yêu cầu đối với quả giao bóng tốt.
2.6.5.1 Nếu trọng tài thấy nghi ngờ tính hợp lệ (không đúng luật) của quả giao bóng, đối với lần đầu tiên của một trận đấu th́ tuyên bố đánh bóng lại và nhắc nhở người giao bóng;
2.6.5.2 Nếu tiếp tục trong trận đấu quả giao bóng của đấu thủ đó hoặc người cùng đánh đôi với anh ta (chị ta) bị nghi ngờ về tính hợp lệ, th́ người đỡ giao bóng sẽ được 1 điểm.
2.6.5.3 Bất cứ khi nào có sự không tuân thủ rơ rệt các yêu cầu của quả giao bóng tốt, th́ sẽ không cảnh cáo và người đỡ giao bóng sẽ được 1 điểm.
2.6.6 Trường hợp khác thường, trọng tài có thể nới lỏng những yêu cầu đối với một quả giao bóng tốt th́ trọng tài được xác định rằng việc tuân theo những yêu cầu đó bị hạn chế do khuyết tật cơ thể của đấu thủ.
2.7 QUẢ BÓNG TRẢ LẠI TỐT
Quả bóng được giao hay đỡ trả lại, đều phải đánh sao cho bóng vượt qua hoặc ṿng qua bộ phận lưới và chạm trực tiếp phần bàn đối phương hay sau khi chạm vào bộ phận của lưới.
2.8 TR̀NH TỰ THI ĐẤU
2.8.1 Trong đánh đơn, người giao bóng đầu tiên thực hiện quả giao bóng tốt, sau đó người đỡ giao bóng sẽ trả lại bóng tốt và từ đó người giao bóng và người đỡ giao bóng luân phiên trả lại bóng tốt.
2.8.2 Trong đánh đôi, người giao bóng đầu tiên thực hiện quả giao bóng tốt, sau đó người đỡ giao bóng trả lại bóng tốt, rồi tới đồng đội của người giao bóng trả lại bóng tốt, kế tiếp đồng đội của người đỡ giao bóng trả lại bóng tốt và từ đó mỗi đấu thủ luân phiên nhau theo thứ tự trên mà trả lại bóng tốt.
2.9 BÓNG ĐÁNH LẠI
2.9.1 Loạt đường bóng đánh sẽ đánh lại.
2.9.1.1 Nếu khi giao bóng lúc vượt qua bộ phận lưới mà bóng chạm vào bộ phận lưới với điều kiện là quả giao bóng tốt hoặc bóng bị chạm chắn bởi người đỡ giao bóng hay đồng đội của người này;
2.9.1.2 Nếu bóng đă được giao đi khi người đỡ giao bóng hoặc cặp người đỡ chưa sẵn sàng với điều kiện là cả người đỡ hoặc đồng đội của người này chưa có ư định đỡ bóng;
2.9.1.3 Nếu bóng không được giao tốt, hoặc trả lại tốt, hoặc không đúng luật do điều gây phiền nhiễu ngoài phạm vi kiểm soát của đối thủ;
2.9.1.4 Nếu trận đấu được tạm ngừng bởi trọng tài hay trợ lư trọng tài.
2.9.2 Trận đấu có thể bị tạm ngừng
2.9.2.1 Để sửa một điều sai về thứ tự giao bóng, đỡ giao bóng hoặc phía bàn đứng;
2.9.2.2 Để bắt đầu áp dụng phương pháp đánh khẩn trương;
2.9.2.3 Để cảnh cáo hoặc phạt một đấu thủ;
2.9.2.4 Do những điều kiện thi đấu bị xáo lộn trong một chừng mực nào đấy có thể ảnh hưởng tới kết quả của lần đánh bóng.
2.10 MỘT ĐIỂM
2.10.1 Trừ khi là quả đánh lại, một đấu thủ sẽ được t?nh 1 điểm.
2.10.1.1 Nếu đối phương không giao bóng tốt;
2.10.1.2 Nếu đối phương không trả lại bóng tốt.
2.10.1.3 Nếu sau khi vận động viên đă thực hiện một quả giao bóng tốt hay trả lại bóng tốt quả bóng chạm vào bất kỳ vật ǵ ngoại trừ bộ phận lưới trước khi được đối phương đánh đi.
2.10.1.4. Nếu sau khi đối thủ đánh bóng bay qua phần bàn ḿnh hay vượt quá đường cuối bàn mà bóng không chạm vào phần bàn của ḿnh;
2.10.1.5 Nếu đối thủ cản bóng;
2.10.1.6 Nếu đối thủ đánh bóng liên tiếp 2 lần;
2.10.1.7 Nếu đối thủ đánh bóng bằng một mặt cốt vợt mà mặt này không tuân theo đúng với những yêu cầu của Điều 2.3.4, 2.4.4 và 2.4.5;
2.10.1.8 Nếu đối thủ cùng bên hoặc bất cứ vật ǵ mà người đó mặc hay mang trên người làm xê dịch mặt bàn đấu;
2.10.1.9 Nếu đối thủ cùng bên hoặc bất cứ vật ǵ người đó mặc hay mang trên người chạm vào bộ phận lưới;
2.10.1.10 Nếu bàn tay không cầm vợt của đối thủ chạm vào mặt bàn đấu;
2.10.1.11 Nếu đôi đối phương đánh bóng sai tŕnh tự đă được xác định bởi người giao bóng đầu tiên và người đỡ giao bóng đầu tiên;
2.10.1.12 Như điều kiện đă quy định ở phương pháp đánh khẩn trương (2.15.2)
2.11 MỘT VÁN
2.11.1 Một đấu thủ hay cặp đánh đôi được tính là thắng một ván khi họ được 11 điểm trước trừ khi 2 đấu thủ hay 2 cặp đôi đều đạt mỗi bên 10 điểm th́ sau đó bên nào thắng liên 2 điểm trước nữa là thắng ván đó.
2.12 MỘT TRẬN
2.12.1 Một trận sẽ gồm các ván thắng của một số lẻ nào đó
2.13 CHỌN GIAO BÓNG, ĐỠ GIAO BÓNG VÀ BÊN BÀN ĐỨNG
2.13.1 Quyền chọn giao bóng, đỡ giao bóng và bên bàn đứng trước sẽ được xác định bằng cách rút thăm. Người trúng thăm có thể chọn giao bóng hay đỡ giao bóng trước hoặc chọn bên bàn đứng lúc bắt đầu trận đấu.
2.13.2 Khi một đấu thủ hay một đôi đă chọn giao bóng hoặc đỡ giao bóng trước hoặc chọn bên bàn đứng lúc bắt đầu của trận đấu th́ đối phương sẽ được quyền chọn cái khác.
2.13.3 Cứ sau 2 điểm đă được ghi th́ đấu thủ hay cặp đôi đỡ giao bóng sẽ trở thành đấu thủ hay cặp đôi giao bóng và cứ như thế tiếp tục cho đến hết ván, trừ khi cả 2 đấu thủ hay hai đôi đều đạt được 10 điểm hoặc áp dụng phương pháp đánh khẩn trương th́ thứ tự giao bóng và đỡ giao bóng vẫn như vậy song mỗi đấu thủ chỉ giao bóng lần lượt cho 1 điểm.
2.13.4 Trong mỗi ván của trận đánh đôi, đôi có quyền giao bóng trước sẽ chọn người nào của đôi ḿnh giao bóng trước ở ván đầu tiên của trận đôi bên đỡ giao bóng sẽ quyết định ai là người sẽ đỡ giao bóng trước. Trong các ván tiếp theo của trận đấu, đấu thủ giao bóng trước tiên đă được lựa chọn, người đỡ giao bóng trước tiên sẽ là người đă giao bóng cho đấu thủ này ở ván trước đó.
2.13.5 Trong đánh đôi, ở mỗi lần đổi giao bóng đấu thủ đỡ giao bóng trước đó sẽ trở thành người giao bóng và đồng đội của người giao bóng trước đó sẽ là người đỡ giao bóng.
2.13.6 Đấu thủ hoặc cặp đôi giao bóng đầu tiên trong một trận đấu sẽ đỡ giao bóng đầu tiên ở ván sau và ở ván cuối cùng của trận đánh đôi có khả năng xẩy ra th́ cặp đôi của bên đến lượt đỡ giao bóng lần tới sẽ đổi thứ tự đỡ giao bóng khi một đôi nào đó đă đạt được 5 điểm.
2.13.7 Đấu thủ hay cặp đôi bắt đầu đứng ở phía bàn bên này của một ván th́ ở ván sau sẽ bắt đầu đứng ở phía bàn bên kia và ở ván cuối cùng của trận đấu (có khả năng xẩy ra) th́ đấu thủ hay cặp đôi sẽ thay đổi bên bàn đứng khi một đấu thủ hay cặp đôi nào đó đạt được 5 điểm.
2.14 SAI THỨ TỰ GIAO BÓNG, ĐỠ GIAO BÓNG VÀ BÊN BÀN ĐÚNG
2.14.1 Nếu một đấu thủ giao bóng hoặc đỡ giao bóng không đúng lượt của ḿnh, trọng tài dừng ngay trận đấu khi phát hiện sai phạm và cho tiếp tục trận đấu với tỷ số đă đạt được mà người giao bóng và đỡ giao bóng phải theo đúng thứ tự như đă được xác định lúc bắt đầu trận đấu và trong đấu đôi thứ tự giao bóng được chọn bởi đôi có quyền giao bóng đầu tiên trong ván đă phát hiện ra sai lầm.
2.14.2 Nếu đấu thủ không đổi phía bên bàn đứng mà đúng ra họ phải đổi, trọng tài dừng ngay trận đấu khi phát hiện ra lỗi sai này và cho tiếp tục trận đấu với tỷ số đă đạt được theo đúng phía bên bàn đứng như đă được xác định khi bắt đầu trận đấu.
2.14.3 Trong bất kỳ trường hợp nào, tất cả những điểm đă đạt được trước khi phát hiện sai lầm đều vẫn được tính.
2.15 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH KHẨN TRƯƠNG
2.15.1 Phương pháp đánh khẩn trương sẽ được áp dụng nếu khi đă thi đấu hết 10 phút mà chưa kết thúc xong một ván, ngoại trừ cả hai đấu thủ hay hai đôi đấu thủ đă đạt được ít ra tới 9 điểm hoặc là ở bất kỳ thời điểm nào sớm hơn theo yêu cầu của hai đấu thủ hay hai đôi đấu thủ.
2.15.1.1 Nếu bóng đang ở trong cuộc mà đă đến thời gian giới hạn th́ trọng tài dừng trận đấu và trận đấu sẽ được tiếp tục với quả giao bóng bởi đấu thủ đă giao bóng của lần đánh bóng mà đă bị dừng lại;
2.15.1.2 Nếu bóng không ở trong cuộc khi đến thời gian giới hạn th́ trận đấu sẽ tiếp tục với quả giao bóng thuộc về đấu thủ đỡ giao bóng ngay tức th́ sau lần đánh bóng qua lại trước đó.
2.15.2 Sau đó mỗi đấu thủ sẽ luân phiên giao bóng cho từng điểm một và nếu đấu thủ hay cặp đôi đỡ trả bóng tốt 13 lần th́ bên đỡ giao bóng sẽ được tính 1 điểm.
2.15.3 Một khi đă được áp dụng th́ phương pháp đánh khẩn trương sẽ vẫn được dùng cho đến cuối trận đấu.
3. NHỮNG QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI CÁC CUỘC THI ĐẤU QUỐC TẾ
3.1. PHẠM VI CỦA CÁC ĐIỀU LUẬT VÀ CÁC QUI ĐỊNH
3.1.1. Các loại cuộc thi đấu
3.1.1.1 Một cuộc thi quốc tế là cuộc thi đấu có thể bao gồm các đấu thủ của nhiều hơn một Liên đoàn.
3.1.1.2 Một trận đấu quốc tế là một trận đấu giữa các đội đại diện của các Liên đoàn.
3.1.1.3. Một giải thi đấu mở rộng là một giải thi đấu cho tất cả đấu thủ của các Liên đoàn tham gia.
3.1.1.4 Một giải thi đấu có giới hạn là một giải thi đấu hạn chế cho những đấu thủ trong các nhóm đă định rơ ngoài các nhóm theo tuổi.
3.1.1.5 Một giải mời là một giải thi đấu hạn chế cho những đấu thủ đă được định rơ mời riêng từng người.
3.1.2 Phạm vi áp dụng
3.1.2.1 Trừ qui định đă ghi ở điều 3.1.2.2. Các điều luật (luật Bóng bàn) sẽ áp dụng cho các cuộc thi đấu Vô địch thế giới, Châu lục, Olympic, các giải mở rộng và trừ khi trái ngược đă được các Liên đoàn tham gia đồng ư, đối với các trận đấu quốc tế.
3.1.2.2 Ban chấp hành có quyền cho phép người tổ chức một giải thi đấu mở rộng chấp thuận thử nghiệm những sự thay đổi luật đă được Ban thường vụ qui định.
3.1.2.3 Những qui định đối với các Cuộc thi Quốc tế sẽ áp dụng cho
3.1.2.3.1 Các cuộc thi Vô địch Thế giới và Olympic, trừ khi trái ngược đă được Ban chấp hành cho phép và báo trước cho các Liên đoàn tham dự;
3.1.2.3.2 Các cuộc thi vô địch Châu lục, trừ khi trái ngược đă được Liên đoàn Châu lục cho phép và báo trước cho các Liên đoàn tham dự;
3.1.2.3.3 Các giải quốc tế mở rộng, trừ khi trái ngược đă được Ban thường vụ cho phép và báo trước cho những người tham dự theo như Điều 3.1.2.4;
3.1.2.3.4 Các giải thi đấu mở rộng, ngoại trừ qui định như ở Điều 3.1.2.4;
3.1.2.4 Trường hợp một giải thi đấu mở rộng không phù hợp với bất kỳ một điểm nào đó của những điều qui định này th́ tính chất và phạm vi thay đổi sẽ được ghi rơ trong mẫu đơn đăng kư; sự hoàn tất và nộp bản đăng kư sẽ được xem như biểu hiện chấp thuận các điều kiện của cuộc thi đấu bao gồm cả những thay đổi đó.
3.1.2.5 Nên áp dụng các điều luật và những qui định đối với tất cả các cuộc thi đấu quốc tế, tuy nhiên các điều kiện là phải tuân thủ hiến chương; các cuộc thi đấu quốc tế hạn chế, các giải mời và các cuộc thi được công nhận là thi đấu quốc tế do những người chưa gia nhập Liên đoàn tổ chức có thể tiến hành theo những qui tắc của cơ quan tổ chức có thẩm quyền đặt ra.
3.1.2.6 Các điều luật và những qui định cho các cuộc Thi đấu Quốc tế coi như đều được áp dụng trừ khi những thay đổi đă được đồng ư trước hay được công bố rơ trong điều lệ của cuộc thi đấu.
3.1.2.7 Những giải thích chi tiết và những điều diễn dịch về những qui định bao gồm những đặc tính của các trang thiết bị sẽ được xuất bản như là các Tờ Kỹ thuật được Ban chấp hành cho phép và trong những sách Hướng dẫn dùng cho các nhân viên trận đấu và các Tổng trọng tài của giải.
3.2 TRANG BỊ DỤNG CỤ VÀ NHỮNG ĐIỀU KIỆN THI ĐẤU
3.2.1 Trang bị dụng cụ được chấp thuận và phê chuẩn
3.2.1.1 Trang bị dụng cụ thi đấu được chấp thuận và phê chuẩn sẽ do Uỷ ban trang bị dụng cụ thay mặt Ban chấp hành điều khiển; sự chấp thuận hay sự được phép có thể bị Ban chấp hành rút lại bất kỳ lúc nào nếu việc tiếp tục thực hiện nó thấy sẽ phương hại cho cuộc thi;
3.2.1.2 Mẫu đăng kư hay điều lệ đối với mỗi giải thi đấu mở rộng sẽ ghi rơ những nhăn hiệu và các mầu sắc của bàn, bộ phận lưới và bóng sẽ dùng cho cuộc thi đấu đó; việc chọn trang bị dụng cụ sẽ do Liên đoàn trên lănh thổ tổ chức cuộc thi chọn lựa từ những nhăn hiệu và chủng loại đang được Liên đoàn bóng bàn thế giới chấp nhận;
3.2.1.3 Lớp phủ mặt vợt trên mặt cốt vợt dùng để đánh bóng sẽ là nhăn hiệu và loại đang được Liên đoàn bóng bàn thế giới phê chuẩn và sẽ dán vào cốt vợt sao cho nhăn hiệu thương mại và biểu tượng của Liên đoàn được trông thấy rơ ràng ở gần cạnh cuối của bề mặt đánh bóng.
Tiêu chuẩn kỹ thuật của tất cả các thiết bị dụng cụ và các chất liệu được xác nhận bởi Liên đoàn bóng bàn thế giới và chi tiết được công bố trên trang Web của ITTF được chấp nhận và phê chuẩn.
3.2.3 Điều kiện thi đấu
3.2.3.1 Không gian nơi thi đấu không dưới 14m chiều dài, 7m chiều rộng và 5m chiều cao.
3.2.3.2 Diện tích thi đấu được quây chung quanh bằng các tấm chắn có cùng nền màu xẫm cao khoảng 75cm để ngăn cách nó với những diện tích thi đấu gần kề và khán giả.
3.2.3.3 Trong những cuộc thi đấu Thế giới và Olympic cường độ ánh sáng đo ở độ cao của mặt bàn ít nhất là 1000 lux đồng đêù trên toàn diện tích của mặt bàn và không ít hơn 500lux ở bất lỳ chỗ nào của diện tích thi đấu. Với những cuộc thi đấu khác th́ ít nhất là 600lux đồng đều ở mặt bàn và không dưới 400 lux ở bất kỳ chỗ nào của diện tích thi đấu.
3.2.3.4 Nơi mà cùng sử dụng một số bàn th́ mức độ ánh sáng phải cùng như nhau cho tất cả các bàn đó và mức độ ánh sáng của hậu cảnh nhà thi đấu sẽ không được lớn hơn mức độ thấp nhất của diện tích thi đấu
3.2.3.5 Nguồn ánh sáng không được thấp hơn 5m so với mặt sàn.
3.2.3.6 Nói chung hậu cảnh phải tối và không có những nguồn sáng chói cũng như ánh sáng ban ngày chiếu qua những cửa số không che hay những lỗ hở vết nứt khác.
3.2.3.7 Sàn không phải là mầu sáng phản chiếu sáng hay trơn và mặt sàn không phải làm bằng gạch, gốm, bê tông hay đá; ở giải Vô địch thế giới và Olympic sàn nhà là sàn gỗ hay thảm cuộn bằng vật liệu tổng hợp có nhăn hiệu và chủng loại được Liên đoàn bóng bàn thế giới phê chuẩn.
3.3 QUYỀN HẠN CỦA CÁC NHÂN VIÊN
3.3.1 Tổng trọng tài
3.3.1.1 Đối với mỗi cuộc thi đấu nói chung phải bổ nhiệm một tổng trọng tài, chức năng, quyền hạn và vị trí (chỗ làm việc) của tổng trọng tài được báo cho những người tham sự và thích hợp th́ báo cho các đội trưởng.
3.3.1.2 Tổng trọng tài có trách nhiệm
3.3.1.2.1 Điều hành rút thăm thi đấu;
3.3.1.2.2 Sắp xếp lịch tŕnh của các trận đấu theo thời gian và bàn;
3.3.1.2.3 Chỉ định các trọng tài và nhân viên của các trận đấu;
3.3.1.2.4 Phổ biến sự triển khai phương án cho các trọng tài và các nhân viên của trận đấu trước cuộc thi đấu;
3.3.1.2.5 Kiểm tra tư cách dự thi của các đấu thủ;
3.3.1.2.6 Quyết định có cho dừng trận đấu trong t́nh trạng cấp thiết hay không
3.3.1.2.7 Quyết định có cho phép đối thủ rời khu vực thi đấu trong một trận đấu hay không;
3.3.1.2.8 Quyết định có cho phép kéo dài thời gian đánh thử theo luật định hay không;
3.3.1.2.9 Quyết định có cho phép các đấu thủ mặc quần áo dài bên ngoài ở một trận đấu hay không;
3.3.1.2.10 Quyết định bất cứ vấn đề nào giải thích các điều luật và các quy định bao gồm cả việc chấp thuận đối với quần áo, dụng cụ và điều kiện thi đấu;
3.3.1.2.11 Quyết định có được phép và các đấu thủ có thể tập dượt ở đâu trong t́nh trạng cấp thiết dừng trận đấu;
3.3.1.2.12 Thực hiện các biện pháp kỷ luật hành vi xấu hoặc các vi phạm khác đối với các quy định.
3.3.1.3 Khi, với sự đồng ư của ban điều hành cuộc thi, một số nhiệm vụ của tổng trọng tài sẽ được giao cho những người khác, những trách nhiệm cụ thể rành mạch và những vị trí (chỗ làm việc) của từng người trong số họ cần được báo cho những người tham dự, thuận tiện th́ báo cho các đội trưởng.
3.3.1.4 Tổng trọng tài hay người có trách nhiệm đại diện cho tổng trọng tài khi vắng mặt phải luôn có mặt trong suốt thời gian thi đấu.
3.3.1.5 Khi tin chắc rằng cần thiết phải làm như thế th́ tổng trọng tài có thể thay nhân viên của trận đấu bằng người khác bất cứ lúc nào, nhưng không thể sửa đổi một quyết định của nhân viên trận đấu đă bị thay thế về một vấn đề thực tế trong phạm vi thuộc thẩm quyền của người đó.
3.3.1.6 Các đấu thủ sẽ chịu sự điều hành của Tổng trọng tài từ khi bước vào địa điểm thi đấu đến khi rời khỏi địa điểm thi đấu.
3.3.2 Trọng tài, trợ lư trọng tài và người bấm đồng hồ
3.3.2.1 Một trọng tài và một phụ tá trọng tài được chỉ định cho mỗi trận đấu.
3.3.2.2 Trọng tài sẽ ngồi hay đứng ở phía cạnh bàn thẳng hàng với lưới và người phụ tá sẽ ngồi đối diện với trọng tài ở phía bên kia của bàn.
3.3.2.3 Trọng tài có trách nhiệm
3.3.2.3.1 Kiểm tra chấp thuận dụng cụ thi đấu cũng như các điều kiện thi đấu và báo cáo với Tổng trọng tài bất kỳ thiếu sót ǵ;
3.3.2.3.2 Chọn 1 quả bóng theo ngẫu nhiên như đưa ra ở điều 3.4.2.1.1-2;
3.3.2.3.3 Tiến hành rút thăm để chọn giao bóng, đỡ giao bóng và các phía cuối của bàn;
3.3.2.3.4 Quyết định xem có thể nới lỏng những yêu cầu của điều luật giao bóng đối với một đấu thủ có khuyết tật;
3.3.2.3.5 Giám sát việc giao bóng, đỡ giao bóng, phía bàn đứng và sửa bất kỳ lỗi nào trong phương diện đó;
3.3.2.3.6 Quyết định mỗi loạt đánh bóng là một điểm hay là lần đánh lại;
3.3.2.3.7 Xướng điểm theo như thủ tục đă qui định;
3.3.2.3.8 Áp dụng phương pháp đánh khẩn trương vào thời điểm thích hợp;
3.3.2.3.9 Bảo đảm tính liên tục của cuộc đấu;
3.3.2.3.10 Có biện pháp giải quyết đối với những phạm vi qui định về chỉ đạo ngoài bàn và thái độ tác phong.
3.3.2.4 Trợ lư trọng tài sẽ quyết định quả bóng đang trong cuộc có chạm vào cạnh trên của bàn hay không, phía bàn mà gần anh ta nhất.
3.3.2.5 Trọng tài hoặc trợ lư trọng tài có thể
3.3.2.5.1 Quyết định động tác giao bóng của đấu thủ là trái với luật;
3.3.2.5.2 Quyết định quả bóng có chạm vào lưới khi bay qua hoặc ṿng qua lưới.
3.3.2.5.3 Quyết định là đấu thủ đă cản bóng.
3.3.2.5.4 Quyết định rằng các điều kiện thi đấu bị xáo lộn ở một chừng mực nào đó nó có thể ảnh hưởng tới kết quả của loạt đường bóng đánh qua lại;
3.3.2.5.5 Tính khoảng thời gian của giai đoạn dượt bóng, thi đấu và các lần tạm nghỉ.
3.3.2.6 Có thể là trợ lư trọng tài hay một nhân viên bấm đồng hồ thực hiện việc điểm số lần đỡ bóng của đấu thủ hay đôi đấu thủ khi tiến hành phương pháp đánh khẩn trương.
3.3.2.7 Một quyết định của trợ lư trọng tài hoặc người bấm đồng hồ làm theo đúng những qui định của điều 3.3.2.5-6 th́ không thể bị trọng tài chính bác bỏ.
3.3.3 Khiếu nại
3.3.3.1 Không có một sự nhất trí nào giữa các đấu thủ trong một trận đấu cá nhân hoặc giữa những đội trưởng trong một trận đấu đồng đội lại có thể sửa đổi một quyết định về một vấn đề thực tế của nhân viên có trách nhiệm về trận đấu, cũng như về vấn đề giải thích Luật và các Qui định của Tổng trọng tài có trách nhiệm về bất kỳ vấn đề ǵ của cuộc thi hay trận đấu tiến hành mà ban tổ chức điều hành chịu trách nhiệm.
3.3.3.2 Không có khiếu nại nào đưa cho tổng trọng tài để chống lại quyết định về một vấn đề thực tế của nhân viên có trách nhiệm của trận đấu hoặc đưa cho ban tổ chức điều hành về một vấn đế giải thích Luật hoặc các Qui định của tổng trọng tài.
3.3.3.3 Có thể khiếu nại với tổng trọng tài về quyết định của nhân viên của trận đấu trong việc giải thích Luật hoặc các Qui định và quyết định của tổng trọng tài sẽ là tối hậu.
3.3.3.4 Có thể khiếu nại với ban tổ chức điều hành thi đấu đối với một quyết định của tổng trọng tài về vấn đề của cuộc thi hay của trận đấu tiến hành mà có trong Luật và các Qui định và quyết định của ban tổ chức điều hành sẽ là tối hậu.
3.3.3.5 Trong trận đấu cá nhân chỉ có đấu thủ đang trong cuộc đấu xẩy ra vấn đề mới được khiếu nại; trong cuộc đấu đồng đội chỉ có đội trưởng của đội đang thi đấu nẩy sinh vấn đề mới được khiếu nại.
3.3.3.6 Đấu thủ hay đội trưởng có quyền thông qua Hiệp hội của ḿnh khiếu nại tới Uỷ ban luật của Liên đoàn bóng bàn thế giới xem xét một vấn đề nẩy sinh về giải thích Luật lệ và các Qui định trong quyết định của tổng trọng tài hoặc về vấn đề phát sinh khi điều hành trận đấu trong quyết định của ban tổ chức cuộc thi.
3.3.3.7 Uỷ ban luật sẽ đưa ra một quyết định làm điều chỉ dẫn cho các phán quyết sau này và quyết định này cũng có thể là chủ đề bản kháng nghị của một Liên đoàn với Ban chấp hành hay với Hội nghị toàn thể nhưng nó sẽ không ảnh hưởng tới tính chung cuộc của bất kỳ phán quyết nào mà tổng trọng tài có trách nhiệm hoặc ban tổ chức điều hành đă đưa ra.
3.4 ĐIỀU HÀNH TRẬN ĐẤU
3.4.1 Xướng điểm
3.4.1.1 Trọng tài xướng điểm ngay khi bóng đă ở ngoài cuộc lúc kết thúc của một loạt đường bóng đánh qua lại hoặc có thể thực hiện sớm ngay sau đó.
3.4.1.1.1 Khi xướng điểm trong một ván, trước tiên trọng tài xướng số điểm được của đấu thủ hoặc cặp đấu thủ sắp giao ở lần tiếp theo, và sau đó mới xướng điểm của đấu thủ hay cặp đấu thủ đối phương.
3.4.1.1.2 Vào đầu ván và trong một lần đổi người giao bóng, sau khi xướng điểm trọng tài sẽ nêu tên và chỉ người sẽ giao bóng lần tới.
3.4.1.1.3 Cuối mỗi ván, trọng tài sẽ nói tên đấu thủ hay cặp đấu thủ thắng rồi báo số điểm thắng của họ và sau đó là số điểm của đấu thủ hay cặp đấu thủ bị thua.
3.4.1.2 Ngoài việc xướng điểm ta trọng tài có thể dùng các kư hiệu bằng tay để cho biết về các quyết định của ḿnh.
3.4.1.2.1 Khi một điểm được ghi, trọng tài có thể giơ cao ngang vai tay gần nhất với đấu thủ hay đôi đấu thủ vừa được điểm.
3.4.1.2.2 Khi v́ một lư do nào đó phải đánh lại, trọng tài có thể giơ cao tay trên đầu để chỉ ra là loạt đường bóng qua lại đó đă kết thúc.
3.4.1.3 Xướng điểm cũng như số lần đánh bóng khi áp dụng phương pháp đánh khẩn trương sẽ dùng tiếng Anh hoặc một thứ tiếng mà cả hai đấu thủ hoặc hai đôi đấu thủ và trọng tài đều chấp thuận.
3.4.1.4 Điểm số sẽ được thể hiện bằng những bảng cơ học hay điện tử song phải làm sao cho cả đấu thủ và khán giả đều thấy rơ.
3.4.1.5 Khi một đấu thủ chính thức bị cảnh cáo về thái độ xấu th́ một dấu hiệu mầu vàng sẽ được đặt gần bảng số cạnh số điểm của đấu thủ đó.
3.4.2 Dụng cụ
3.4.2.1 Các đấu thủ sẽ không chọn bóng ở trong khu vực thi đấu.
3.4.2.1.1 Trước khi vào khu vực thi đấu ở bất kỳ nơi nào thuận tiện các đấu thủ sẽ chọn ra một số quả bóng và trọng tài sẽ ngẫu nhiên lấy một trong số những quả bóng đó để dùng cho trận đấu.
3.4.2.1.2 Nếu trước khi vào khu vực thi đấu mà các đấu thủ không chọn ra được quả bóng nào th́ trọng tài sẽ ngẫu nhiên lấy trong hộp bóng giành cho cuộc thi một quả bóng để dùng cho trận đấu.
3.4.2.1.3 Nếu trong một trận đấu mà quả bóng bị hư hại th́ nó sẽ được thay bằng một trong số những quả bóng đă được chọn trước trận đấu c̣n nếu như không có quả bóng như thế th́ trọng tài sẽ chọn 1 cách ngẫu nhiên trong một hộp bóng được dùng cho cuộc thi đó.
3.4.2.2 Trong một trận đấu cá nhân không được thay vợt trừ khi nó ngẫu nhiên bị hư hại đến mức không thể sử dụng được; trong trường hợp này sẽ được thay thế ngay bằng chiếc vợt mà đấu thủ đă mang theo cùng vào khu vực thi đấu hay bằng chiếc vợt khác được đưa cho đấu thủ đó trong khu vực thi đấu.
3.4.2.3 Trong khoảng thời gian nghỉ (lúc tạm dừng) các đấu thủ phải để vợt của ḿnh ở trên bàn trừ khi trọng tài cho phép th́ mới được làm khác đi.
3.4.3 Đánh thử
3.4.3.1 Các đấu thủ được quyền đánh thử (khởi động với bóng) trong 2 phút tại bàn thi đấu ngay trước khi bắt đầu một trận đấu song không phải trong những lúc tạm dừng thông thường; thời gian đánh thử đặc biệt có thể kéo dài nhưng phải được sự cho phép của tổng trọng tài.
3.4.3.2 Trong lúc khẩn cấp tạm đ́nh chỉ trận đấu th́ tổng trọng tài có thể cho các đấu thủ đánh tập trên bát kỳ chiếc bàn nào kể cả bàn thi đấu.
3.4.3.3 Các đấu thủ sẽ có cơ hội hợp lư để kiểm tra và làm quen với bất cứ dụng cụ nào mà họ sẽ sử dụng, nhưng như thế không phải tự động cho phép họ có quyền nhiều hơn vài lần đánh tập các đường bóng qua lại trước khi tiếp tục trận đấu sau lúc đă thay bóng hay vợt bị hỏng.
3.4.4 Những thời gian tạm dừng
3.4.4.1 Trận đấu phải diễn ra liên tục ngoại trừ bất kỳ đấu thủ nào cũng có quyền
3.4.4.1.1 Được tạm nghỉ trong ṿng 1 phút giữa các ván liên tiếp của một trận đấu;
3.4.4.1.2 Những lần nghỉ ngắn để lau mồ hôi sau mỗi đợt 6 điểm kể từ khi bắt đầu mỗi ván đấu hay khi đổi bên ở ván cuối cùng của trận đấu.
3.4.4.2 Trong một trận đấu th́ một đấu thủ hay đôi đấu thủ có thể yêu cầu được tạm dừng 1 lần trong khoảng thời gian một phút.
3.4.4.2.1 Trong một trận đấu cá nhân th́ đấu thủ, đôi đấu thủ hay người được chỉ định là chỉ đạo viên có thể yêu cầu xin được tạm dừng; trong thi đấu đồng đội th́ yêu cầu đó có thể do đấu thủ, đôi đấu thủ hay đội trưởng thực hiện.
3.4.4.2.2 Nếu một đầu thủ hoặc đôi đấu thủ và một người chỉ đạo hoặc đội trưởng không chấp nhận tạm dừng, quyết định cuối cùng sẽ do đấu thủ hoặc đôi đấu thủ trong thi đấu cá nhân và đội trưởng trong thi đấu đồng đội quyết định.
3.4.4.2.3 Khi tiếp nhận một yêu cầu tạm nghỉ có hiệu lực trọng tài sẽ tạm dừng trận đấu giơ lên 1 tấm thẻ trắng, sau đó th́ đặt tấm thẻ trên mặt bàn của đấu thủ hay đôi đấu thủ yêu cầu.
3.4.4.2.4 Thẻ trắng sẽ được lấy đi và trận đấu sẽ tiếp tục ngay khi đấu thủ, đôi đấu thủ xin tạm nghỉ đă sẵn sàng thi đấu tiếp hay lúc cuối của một phút.
3.4.4.2.5 Nếu như yêu cầu tạm nghỉ đồng thời do cả hai đấu thủ hoặc đôi đấu thủ đưa ra th́ trận đấu sẽ bắt đầu ngay sau khi cả hai đấu thủ hoặc đôi đấu thủ đă sẵn sàng hoặc vào cuối của 1 phút tạm nghỉ và không bên nào được phép yêu cầu tạm nghỉ khác trong suốt trận đấu đối với trận đấu cá nhân.
3.4.4.3 Tổng trọng tài có thể cho phép tạm ngừng trận đấu trong một thời gian ngắn nhất và bất cứ trường hợp nào cũng không quá 10 phút, nếu một đấu thủ tạm thời bị suy yếu do một tai nạn, với điều kiện là ư kiến của tổng trọng tài thấy rằng việc tạm ngừng trận đấu không làm bất lợi cho đối thủ hay cặp đôi đối phương.
3.4.4.4 Không cho phép ngừng trận đấu v́ một khuyết tật hiện có hay tương đối là chuyện thường t́nh khi bắt đầu trận đấu hoặc là sự căng thẳng thông thường của trận đấu; sự bất lực như chuột rút hay kiệt sức do t́nh trạng sức khỏe hiện hành của đấu thủ hay bởi cách diễn tiến của trận đấu không là lư do chính đáng để ngừng trận đấu khẩn cấp, điều đó chỉ có thể cho phép khi sự bất lực là hậu quả của một tai nạn như bị tổn thương do té ngă.
3.4.4.5 Nếu một người nào đó bị chảy máu trong khu vực thi đấu th́ trận đấu phải dừng ngay lại và chỉ tiếp tục sau khi người đó đă nhận được chăm sóc của y tế và các vết máu đă được dọn sạch ở khu vực thi đấu.
3.4.4.6 Các đấu thủ phải ở trong hay gần khu vực thi đấu trong suốt cả trận đấu, trừ khi được tổng trọng tài cho phép; trong thời gian tạm nghỉ giữa các ván các đấu thủ phải ở lại trong ṿng 3m của khu vực thi đấu dưới sự giám sát của trọng tài.
3.5 KỶ LUẬT
3.5.1 Góp ư kiến
3.5.1.1 Trong thi đấu đồng đội, các đấu thủ có thể nhận sự góp ư (chỉ đạo) của bất kỳ người nào.
3.5.1.2 Trong các giải cá nhân, một đấu thủ hay đôi đấu thủ chỉ có thể nhận ư kiến chỉ đạo của một người, người đó đă được xác định cho trọng tài biết trước, trừ khi các đấu thủ của một cặp đôi là của khác Liên đoàn th́ mỗi đấu thủ có thể chỉ định một người chỉ đạo; Nhưng sự đề cập ở điều 3.5.1 và 3.5.2 th́ hai người chỉ đạo này sẽ được xem xét như là một. Nếu như người không được phép mà chỉ đạo th́ trọng tài sẽ giơ thẻ đỏ và đuổi người đó ra khỏi khu vực thi đấu.
3.5.1.3 Các đấu thủ chỉ có thể nhận góp ư chỉ đạo trong thời gian nghỉ giữa các ván hoặc trong khi được phép tạm dừng trận đấu và không phải giữa lúc kết thúc khởi động với bóng trên bàn với lúc bắt đầu trận đấu; nếu bất kỳ người được chỉ định nào mà góp ư chỉ đạo vào các thời điểm khác th́ trọng tài sẽ giơ thẻ vàng cảnh cáo rằng nếu có bất cứ điều vi phạm tương tự nào như thế nữa th́ người đó sẽ bị đuổi khỏi khu vực thi đấu.
3.5.1.4 Sau khi đă bị cảnh cáo một lần, nếu cùng trong trận thi đấu đồng đội hay cùng trong trận của một giải thi đấu cá nhân, bất cứ người nào lại góp ư chỉ đạo trái luật th́ trọng tài sẽ giơ thẻ đỏ và đuổi người đó khỏi khu vực thi đấu cho dù người này có phải là người đă bị cảnh cáo hay không.
3.5.1.5 Trong một trận thi đấu đồng đội người chỉ đạo đă bị đuổi sẽ không được phép trở lại cho đến khi trận thi đấu đồng đội đó kết thúc trừ khi là yêu cầu để thi đấu; trong cuộc thi đấu cá nhân người đó sẽ không được phép trở lại cho đến hết trạn đấu cá nhân đó.
3.5.1.6 Nếu người góp ư chỉ đạo bị đuổi từ chối không chịu đi hoặc trở lại trước khi kết thúc trận đấu th́ trọng tài sẽ dừng thi đấu và báo cáo với tổng trọng tài.
3.5.1.7 Những qui định này chỉ áp dụng đối với chỉ đạo trong lúc thi đấu và sẽ không ngăn cản đấu thủ hay đội trưởng, tùy trường hợp kháng cáo hợp lệ hay cản trở sự tham khảo ư kiến với phiên dịch viên hay người đại diện của Liên đoàn ḿnh trong việc giải thích một quyết định có tính cách pháp lư.
3.5.2 Cư xử xấu
3.5.2.1 Các đấu thủ và các huấn luyện viên cần kiềm chế cách xử sự có thể ảnh hưởng xấu tới đối thủ, xúc phạm các khán giả hoặc làm cho thể thao bị mang tiếng; ví dụ như lời nói lăng mạ, cố ư làm vỡ bóng hoặc đánh bóng ra khỏi phạm vi thi đấu, đá bàn hay các tấm chắn, thay vợt mà không báo hoặc không tôn trọng các nhân viên trận đấu.
3.5.2.2 Bất cứ khi nào đấu thủ hay huấn luyện viên phạm lỗi nặng th́ trọng tài sẽ đ́nh chỉ thi đấu và báo cáo ngay với tổng trọng tài; đối với lỗi nhẹ hơn th́ lần đầu tiên trọng tài có thể giơ thẻ vàng và cảnh cáo người phạm lỗi là nếu c̣n tiếp tục th́ sẽ bị phạt.
3.5.2.3 Trừ trường hợp đă nói ở điều 3.5.2.2 và 3.5.2.5 nếu một vận động viên vừa bị cảnh cáo lại phạm đến lỗi thứ 2 trong cùng trận đấu cá nhân hay trận đấu đồng đội th́ trọng tài sẽ cho đối thủ của vận động viên vừa phạm lỗi được hưởng 1 điểm và đối với mỗi lỗi ti?p theo th́ sẽ cho hưởng 2 điểm, ở mỗi lần như vậy th́ giơ một thẻ vàng cùng với một thẻ đỏ.
3.5.2.4 Nếu đấu thủ bị phạt 3 điểm cùng một trận đấu cá nhân hay trận đấu đồng đội mà vẫn tiếp tục cư xử xấu th́ trọng tài sẽ dừng trận đấu và báo cáo ngay với tổng trọng tài.
3.5.2.5 Trong một trận đấu cá nhân nếu đấu thủ thay vợt khi trường hợp chiếc vợt không bị hư hỏng th́ trọng tài sẽ dừng trận đấu và báo cáo với tổng trọng tài.
3.5.2.6 Sự cảnh cáo hay phạt lỗi của bất kỳ đấu thủ nào của một đôi chỉ có hiệu lực đối với đôi đó, không có hiệu lực đối với đấu thủ không phạm lỗi trong trận đấu cá nhân tiếp theo của cùng trận đấu đồng đội đó; lúc bắt đầu của trận đấu đôi một đôi xem như đă chịu những lời cảnh cáo hay h́nh phạt cao hơn của bất cứ đấu thủ nào trong cùng trận đấu đồng đội đó.
3.5.2.7 Trừ việc nêu ở điển 3.5.2.2, nếu như huấn luyện viên đă bị cảnh cáo mà phạm một lỗi tiếp theo trong cùng trận đấu cá nhân hay trận đấu đồng đội th́ trọng tài sẽ giơ thẻ đỏ và đuổi huấn luyện viên đó ra khỏi khu vực thi đấu cho đến hết trận đấu đồng đội hay trận đấu cá nhân của giải thi đấu cá nhân.
3.5.2.8 Tổng trọng tài có quyền loại một đấu thủ ra khỏi một trận đấu, một giải hay một cuộc thi v́ không trung thực nghiêm trọng hay cư xử xấu, cho dù trọng tài bàn có báo cáo hay không, v́ là ḿnh quyết định nên tổng trọng tài sẽ giơ thẻ đỏ lên.
3.5.2.9 Nếu đấu thủ đă bị truất quyền thi đấu 2 trận ở giải đồng đội hay giải cá nhân th́ sẽ tự động bị loại khỏi giải đồng đội hay giải cá nhân đó.
3.5.2.10 Tổng trọng tài cóthể truất quyền phần thi đấu c̣n lại của cuộc thi với bất cứ ai nếu người đó đă 2 lần bị đuổi khỏi khu vực thi đấu trong quá tŕnh của cuộc thi đó.
3.5.2.11 Những trường hợp cư xử xấu rất nghiêm trọng th́ sẽ thông báo cho Hiệp hội của người đă vi phạm.
3.5.3 Dán vợt
3.5.3.1 Các mặt vợt có thể dán vào cốt vợt bằng cách dùng các tờ dính nhạy cảm áp lực hay các chất keo mà không chứa dung môi bị cấm. Bản danh mục các dung môi bị cấm có sẵn ở ban thư kư.
3.5.3.2 Những cuộc kiểm tra với các loại dung môi bị cấm sẽ được tiến hành tại Giải vô địch thế giới, Olympic và các cuộc thi chủ yếu của loạt giải đấu chuyên nghiệp. Nếu một đấu thủ nào có vợt bị phát hiện sử dụng loại dung môi bị cấm th́ sẽ bị loại khỏi cuộc thi và thông báo cho Hiệp hội của người đó.
3.5.3.3 Sẽ bố trí một diện tích thông thoáng thích hợp dành cho việc dán mặt vợt và các keo dán lỏng sẽ không được dùng ở bất cứ chỗ nào khác trong hội trường thi đấu.
3.6 RÚT THĂM CÁC CUỘC THI ĐẤU LOẠI TRỰC TIẾP
3.6.1 Được miễn và được vào đấu ṿng kế tiếp
3.6.1.1 Số lượng vị trí ở ṿng đầu tiên của đấu loại trực tiếp phải là lũy thừa của 2.
3.6.1.1.1 Nếu số lượng đăng kư ít hơn số vị trí thi đấu th́ ṿng đầu tiên phải gồm đủ số được miễnđể đạt được số lượng yêu cầu.
3.6.1.1.2 Nếu số lượng đăng kư nhiều hơn số vị trí thi đấu th́ sẽ tổ chức một cuộc đấu loại sao cho số vượt qua ṿng loại cộng với số không phải đấu loại bằng với số vị trí theo yêu cầu.
3.6.1.2 Các vị trí được miễn được phân bổ càng đều càng tốt ngay từ ṿng đầu, trước hết được xếp đối diện với các vị trí hạt giống theo thứ tự xếp hạng hạt giống.
3.6.1.3 Những người đủ tiêu chuẩn được rút thăm càng đồng đều càng tốt vào 1/2, 1/4, 1/8, 1/16 bảng sao cho thích hợp.
3.6.2 Chọn hạt giống theo thứ tự xếp hạng
3.6.2.1 Trong một giải những đăng kư dự thi có thứ tự xếp hạng cao nhất sẽ được xếp vào các vị trí hạt giống để sao cho họ không phải gặp nhau trước những ṿng đấu cuối cùng.
3.6.2.2 Số được chọn làm hạt giống không được vượt quá số lượng thích hợp đăng kư ở ṿng đấu đầu tiên của giải thi đấu đó.
3.6.2.3 Hạt giống số 1 sẽ được xếp vào vị trí đầu tiên của nửa phần thứ nhất bảng rút thăm và hạt giống số 2 sẽ xếp vào vị trí cuối cùng của nửa phần thứ hai, c̣n tất cả các hạt giống khác sẽ rút thăm và các vị trí đă được qui định như sau:
3.6.2.3.1 Hạt giống số 3 và 4 sẽ được rút thăm vào vị trí cuối cùng của nửa phần thứ nhất hay vị trí đầu của nửa phần thứ hai;
3.6.2.3.2 Những hạt giống từ 5 đến 8 th́ được rút thăm vào các vị trí cuối những phần tư lẻ của bảng (1/4) và đầu những phần tư chẵn;
3.6.2.3.3 Những hạt giống từ 9 đến 16 th́ được rút thăm vào các vị trí cuối cùng những phần tám lẻ của bảng (1/8) và đầu những phần tám chẵn;
3.6.2.3.4 Những hạt giống từ 17 đến 32 được rút thăm vào các vị trí cuối những phần mười sáu lẻ (1/16) của bảng và ở đầu những phần mười sáu chẵn.
3.6.2.4 Trong một cuộc thi đấu đồng đội theo thể thức loại trực tiếp th́ chỉ có một đội xếp hạng cao nhất của một Liên đoàn mới có đủ tư cách được xét chọn làm hạt giống theo thứ tự xếp hạng.
3.6.2.5 Việc xếp hạng hạt giống phải tuân theo thứ tự của bảng xếp hạng mới nhất do Liên đoàn bóng bàn thế giới công bố trừ:
3.6.2.5.1 Trường hợp tất cả những đăng kư có đủ tư cách được chọn là hạt giống đều thuộc những Hội của cùng một Liên đoàn Châu Lục th́ bảng xếp hạng mới nhất của Liên đoàn Châu Lục ấy sẽ được ưu tiên;
3.6.2.5.2 Trường hợp tất cả những đăng kư có đủ tư cách được chọn là hạt giống mà đều thuộc cùng một Liên đoàn th́ bảng xếp hạng mới nhất của Liên đoàn đó sẽ được ưu tiên.
3.6.3 Phân bố theo đề cử của Liên đoàn
3.6.3.1 Những đấu thủ và những đôi đối thủ của cùng một Liên đoàn sẽ được phân bố càng xa càng tốt sao cho họ không gặp nhau trước những ṿng cuối của giải.
3.6.3.2 Các Liên đoàn lập đăng kư danh sách các đấu thủ và các cặp đôi theo thứ tự tŕnh độ cao xuống thấp bắt đầu với bất kỳ những đấu thủ nào nằm trong bảng xếp hạng được dùng để chọn hạt giống, theo thứ tự của danh sách đó.
3.6.3.3 Đăng kư thứ tự số 1 và số 2 sẽ được rút thăm vào những phần của bảng khác nhau, số 3 và 4 sẽ rút vào 1/4 bảng khác không cùng 1/4 bảng mà 2 người đầu đă rút thăm vào.
3.6.3.4 Đăng kư thứ tự số 5 đến số 8 sẽ được rút thăm càng đều càng tốt vào những phần tám (1/8) của bảng, mà ở đó không có 4 vị trí trước.
3.6.3.5 Đăng kư thứ tự số 9 đến số 16 sẽ được rút thăm càng đều càng tốt vào những phần mười sáu (1/16) của bảng, mà ở đó không có vị trí của những đấu thủ hay những đôi đấu thủ xếp hạng cao hơn và cứ như vậy cho đến khi tất cả các đăng kư được sắp xếp xong.
3.6.3.6 Một đôi nam hay một đôi nữ gồm đấu thủ của hai Liên đoàn khác nhau được coi như là một đôi của Liên đoàn có đấu thủ xếp hạng cao hơn trong bảng xếp hạng thế giới hay khi cả hai đều không có trong danh sách ấy th́ sẽ tính xem người có trong bảng thích hợp của Châu lục; nếu cả hai đấu thủ không có ở cả hai danh sách xếp hạng trên th́ đôi này được coi như một đôi thành viên của Liên đoàn mà có thứ hạng xếp cao hơn ở bảng xếp hạng đồng đội thích hợp của giải vô địch thế giới.
3.6.3.7 Một đôi nam nữ hỗn hợp gồm đấu thủ của hai Liên đoàn khác nhau sẽ được coi là một đôi Liên đoàn mà đấu thủ nam đó trực thuộc.
3.6.3.8 Trong một cuộc đấu loại những đăng kư thuộc cùng một Liên đoàn ít hơn hoặc bằng số lượng của các nhóm đấu loại phải được rút thăm vào các nhóm khác nhau theo cách đó những người được quyền vào thi đấu tiếp ṿng sau ở các vị trí càng xa nhau càng tốt theo như những nguyên tắc của điều 3.6.3.3-5.
3.6.3.9 Một Liên đoàn có thể đề cử một đấu thủ trong thẩm quyền của ḿnh dự thi bất cứ giải thi đấu cá nhân nào mà người ấy có đủ khả năng, tuy nhiên một đấu thủ đủ tư cách đại diện cho Liên đoàn nào đó vẫn có quyền chấp nhận sự đề cử của Liên đoàn đó.
3.6.4 Những thay đổi
3.6.4.1 Cuộc rút thăm đă hoàn tất th́ chỉ có thể thay đổi được khi được phép của ban điều hành có trách nhiệm và trường hợp thích hợp có sự đồng ư của các đại diện Liên đoàn có liên quan trực tiếp.
3.6.4.2 Việc rút thăm có thể thay đổi chỉ để sửa những sai sót và những sự hiểu lầm thực sự trong việc thông báo và nhận đăng kư, để sửa sự mất cân đối nghiêm trọng như đă quy định ở điều 3.6.5. hoặc bao gồm những đấu thủ hoặc đôi đấu thủ bổ sung như quy định ở điều 3.6.6.
3.6.4.3 Không có bất kỳ sự thay đổi nào khác ngoài những loại bỏ cần thiết của bảng rút thăm sau khi giải đă bắt đầu thi đấu, cho v́ mục đích của quy định này th́ một cuộc đấu loại có thể coi như một giải riêng.
3.6.4.4 Trừ khi bị truất quyền thi đấu c̣n th́ không một đấu thủ nào bị gạt bỏ khỏi bảng rút thăm nếu không có sự đồng ư của người đó khi có mặt hoặc của người đại diện hay được ủy quyền khi đấu thủ đó vắng mặt.
3.6.4.5 Không được phép thay đổi một cặp đấu đôi nếu cả hai đấu thủ đều có mặt và sẵn sàng thi đấu; nhưng một đấu thủ bị thương, bị ốm hay vắng mặt th́ có thể chấp nhận sự biện minh cho một sự thay đổi.
3.6.5 Rút thăm lại
3.6.5.1 Trừ những quy định như ở điều 3.6.4.2, 3.6.4.5 và 3.6.5.2, một đấu thủ không được chuyển từ vị trí này sang vị trí khác trong bảng rút thăm và nếu v́ một lư do nào đó bảng rút thăm trở nên mất cân đối nghiêm trọng hễ khi có thể được th́ giải đó sẽ rút thăm lại hoàn toàn.
3.6.5.2 Trường hợp khác thường, khi sự mất cân đối do sự vắng mặt của một vài đơn hay đôi hạt giống trong cùng phần của bảng rút thăm, th́ số đơn hay đôi hạt giống c̣n lại chỉ có thể đánh số lại theo thứ tự xếp hạng và rút thăm lại trong chừng mực có thể được vào các vị trí hạt giống tính đến thực thi những yêu cầu đối với đề cử hạt giống của Liên đoàn.
3.6.6 Bổ sung
3.6.6.1 Những đấu thủ chưa có tên trong bảng rút thăm ban đầu có thể bổ sung sau theo nhận xét của ủy ban điều hành có trách nhiệm và sự đồng ư của tổng trọng tài.
3.6.6.2 Bất kỳ những vị trí hạt giống bị khuyết nào phải được bổ sung trước theo thứ tự xếp hạng, bằng cách rút thăm vào các vị trí đó những đấu thủ và những cặp đôi mới mạnh nhất; c̣n những đấu thủ và những đôi tiếp theo sẽ được rút thăm vào những vị trí khuyết do vắng mặt hoặc do bị truất quyền thi đấu và sau đó vào những vị trí được miễn khác ngoài những vị trí đối diện với những đấu thủ hay những đôi hạt giống.
3.6.6.3 Bất kỳ đấu thủ hay cặp đôi nếu được rút vào bảng rút thăm ban đầu mà đáng lẽ họ được chọn là hạt giống theo bảng xếp hạng th́ chỉ có thể được rút thăm vào các vị trí chỗ trống của các vị trí hạt giống.
3.7 TỔ CHỨC CÁC CUỘC THI ĐẤU
3.7.1 Thẩm quyền
3.7.1.1 Với điều kiện là tuân thủ hiến chương, bất kỳ Liên đoàn nào cũng có thể tổ chức hoặc ủy quyền tổ chức các giải mở rộng, giải hạn chế, giải mời trên lănh thổ của ḿnh hay tổ chức các trận giao đấu quốc tế.
3.7.1.2 Vào bất kỳ mùa giải nào, một Liên đoàn có thể đề cử một giải thanh niên, một giải thiếu niên và một giải lăo tướng tổ chức như là 1 giải quốc tế mở rộng thanh niên, thiếu niên và lăo tướng của họ; một đấu thủ chỉ có thể tham gia thi đấu các giải đó với sự cho phép của Liên đoàn ḿnh, những sự cho phép như thế không thể bị từ chối một cách không hợp lư.
3.7.1.3 Một đấu thủ không thể tham gia một giải hạn chế hay một giải mời mà không có sự cho phép của Liên đoàn ḿnh, trừ khi đă được phép chung của Liên đoàn bóng bàn thế giới hoặc khi các đấu thủ đều cùng thuộc một Châu th́ phải được phép của Liên đoàn Châu ấy.
3.7.1.4 Một đấu thủ không thể tham gia 1 cuộc thi đấu quốc tế nếu như đấu thủ ấy bị Liên đoàn của ḿnh tạm đ́nh chỉ.
3.7.1.5 Không một cuộc thi đấu nào được mang danh nghĩa Thế giới nếu không được phép của Liên đoàn bóng bàn thế giới hoặc danh nghĩa Châu lục nếu không được phép của Liên đoàn Châu ấy.
3.7.2 Đại diện
3.7.2.1 Các đại diện của tất cả các Liên đoàn có đấu thủ tham gia một giải quốc tế mở rộng đều có quyền tham sự cuộc rút thăm và tham gia ư kiến trong những thay đổi của bảng rút thăm hoặc với các quyết định khiếu nại mà có thể ảnh hưởng trực tiếp đến các đấu thủ của họ.
3.7.2.2 Một Liên đoàn khách mời có quyền đề cử ít nhất một đại diện vào ban điều hành của bất cứ trận đấu quốc tế nào mà họ tham dự.
3.7.3. Đăng kư
3.7.3.1 Các mẫu đơn đăng kư của các giải quốc tế mở rộng phải được gửi tới tất cả các Liên đoàn chậm nhất là trước 2 tháng trước khi bắt đầu cuộc thi và chậm nhất là 1 tháng trước ngày hết hạn nhận đơn đăng kư.
3.7.3.2 Tất cả những đăng kư mà các Liên đoàn gửi tới các cuộc thi đấu mở rộng đều phải được nhận, nhưng những người tổ chức có quyền chỉ định những người tham gia cuộc thi đấu loại; trong quyết định phân bổ này họ phải tính đến bảng thành tích xếp hạng thích hợp của Liên đoàn bóng bàn thế giới và của Liên đoàn Châu cũng như thứ tự xếp hạng trong đăng kư nêu rơ của Liên đoàn đề cử.
3.7.4 Các môn thi đấu
3.7.4.1 Những giải Vô địch quốc tế mở rộng sẽ gồm các môn thi đơn nam, đơn nữ, đôi nam, đôi nữ, và có thể là đôi nam nữ và thi đấu đồng đội quốc tế cho các đội đại diện cho các Liên đoàn.
3.7.4.2 Trong các giải mang danh nghĩa Thế giới đấu thủ trong độ tuổi trẻ, thiếu niên và nhi đồng có thể dưới 21 tuổi, dưới 18, dưới 15 tính đến ngày 31 tháng 12 của năm mà giải đó được tổ chức, giới hạn của các độ tuổi này được đề xuất để phù hợp với các môn thi đấu và trong những giải thi đấu khác.
3.7.4.3 Đề xuất các trận thi đấu đồng đội của các giải quốc tế mở rộng có thể sử dụng trong các thể thức như qui định ở điều 3.7.6; trong mẫu đơn đăng k? hay điều lệ phải tŕnh bày rơ là đấu theo thể thức nào.
3.7.4.4 Những môn thi đấu cá nhân thích hợp là đấu theo nguyên tắc chính loại trực tiếp, c̣n những môn thi đấu đồng đội và những ṿng loại của các giải cá nhân th́ có thể đấu loại trực tiếp hay đấu theo nhóm.
3.7.5 Thi đấu theo nhóm
3.7.5.1 Trong cuộc thi đấu của ảnh hưởng nhóm hay thi đấu ṿng tṛn, tất cả các thành viên trong nhóm đều phải đấu với nhau và mỗi trận thắng được 2 điểm, mỗi trận đấu thua được 1 điểm và 0 điểm nếu không đấu hoặc không kết thức trận đấu; thứ tự xếp hạng sẽ được xác định chủ yếu dựa trên số điểm thi đấu đạt được.
3.7.5.2 Nếu có 2 hoặc nhiều thành viên của nhóm đạt được cùng số điểm như nhau th́ vị trí tương quan của các thành viên đó sẽ được xác định chỉ dựa trên kết quả các trận thi đấu giữa họ với nhau bằng cách xem xét lần lượt những số điểm của trận đấu, trước tiên là tỷ số thắng thua ở các trận đấu cá nhân (đối với các giải đồng đội), các ván và điểm số cho đến lúc cần thiết để phân định thứ hạng.
3.7.5.3 Nếu tới bước nào trong việc tính toán mà những thứ hạng của 1 hay nhiều thành viên đă xác định được trong khi những người khác vẫn bằng nhau th́ kết quả của các trận đấu mà những thành viên đó tham dự được tách ra khỏi bất kỳ tính toán tiếp theo nào để giải quyết t́nh trạng bằng nhau theo đúng phương thức như của điều 3.7.5.1 và 3.7.5.2.
3.7.5.4 Nếu như không thể giải quyết t́nh trạng bằng nhau các cách thức như thủ tục đă qui định ở điều 3.7.5.1-3 th́ những thứ hạng tương quan sẽ được quyết định bằng cách rút thăm.
3.7.5.5 Trong cách giai đoạn đấu loại của các giải Vô địch thế giới, Olympic và Quốc tế mở rộng các đấu thủ sẽ được rút thăm vào các nhóm theo thứ bậc xếp hạng, có tính đến sự phân cách càng xa càng tốt đối với Liên đoàn và mỗi thành viên trong nhóm sẽ được đánh số thứ tự theo tŕnh độ từ cao xuống thấp.
3.7.5.6 Trừ khi trọng tài được ủy quyền làm khác đi c̣n nếu chọn 1 đấu thủ vào đấu ṿng kế tiếp th́ trận đấu cuối cùng sẽ là giữa đấu thủ mang số 1 và số 2, nếu chọn 2 vào đấu ṿng kế tiếp th́ trận đấu cuối cùng sẽ là giữa đấu thủ mang số 2 và 3 vân vân và vân vân.
3.7.6 Các thể thức thi đấu đồng đội
3.7.6.1 Thi đấu 5 trận (5 trận đơn). Đội thắng đạt tỷ số áp đảo.
3.7.6.1.1 Một đội phải gồm có 3 đấu thủ.
3.7.6.1.2 Thứ tự của trận đấu sẽ là A đấu với X, B đấu với Y và C đấu với Z, A đấu với Y và B đấu với X.
3.7.6.2 Thi đấu 5 trận (4 trận đơn và 1 trận đôi) Đội thắng đạt tỷ số áp đảo
3.7.6.2.1 Một đội phải gồm 2, 3 hoặc 4 đấu thủ.
3.7.6.2.2 Thứ tự của trận đấu sẽ là A đấu với X, B đấu với Y, trận đấu đôi, A đấu với Y và B đấu với X.
3.7.6.3 Thi đấu 7 trận (6 trận đơn và 1 trậm đôi). Đội thắng đạt tỷ số áp đảo.
3.7.6.3.1 Một đội phải gồm 3, 4 hoặc 5 đấu thủ.
3.7.6.3.2 Thứ tự của trận đâu sẽ là A đấu với Y, B đấu với X, C đấu với Z, trận đấu đôi, A đấu với X, C đấu với Y và B đấu với Z.
3.7.6.4 Thi đấu 9 trận (9 trận đơn). Đội thắng đạt tỷ số áp đảo.
3.7.6.4.1 Một đội phải gồm 3 đấu thủ.
3.7.6.4.2 Thứ tự trận đấu sẽ là A đấu với X, B đấu với Y, C đấu với Z, B đấu với X, A đấu với X, C đấu với Y, B đấu với Z, C đấu với X và A đấu với Y.
3.7.7 Thủ tục trận thi đấu đồng đội.
3.7.7.1 Tất cả các đấu thủ sẽ được chọn từ những người được đề cử tham gia giải đồng đội.
3.7.7.2 Trước trận đấu sẽ rút thăm để quyết định quyền chọn đội h́nh A, B, C hay X, Y, Z và các thủ quân sẽ ghi tên đội của ḿnh, ấn định một chữ cho từng đấu thủ đánh các trận đơn rồi đưa cho tổng trọng tài hoặc người đại diện của tổng trọng tài.
3.7.7.3 Đề cử danh sách cặp đấu trận đôi có thể tới lúc kết thúc của trận đấu đơn ngay trước đó.
3.7.7.4 Một đấu thủ phải đấu các trận liên tiếp có thể yêu cầu nghỉ nhiều nhất là 5 phút giữa các trận đấu đó.
3.7.7.5 Trận thi đấu đồng đội sẽ kết thúc khi một đội đă thắng phần lớn các trận đấu cá nhân có thể diễn ra.
3.7.8 Kết quả
3.7.8.1 Sau mỗi cuộc thi đấu càng sớm càng tốt và chậm nhất là 7 ngày sau đó Liên đoàn tổ chức phải gửi cho Văn pḥng của Liên đoàn bóng bàn thế giới và Thư kư Liên đoàn Châu lục thích hợp những kết quả chi tiết bao gồm tỷ số điểm của các trận đấu quốc tế, của tất cả các ṿng đấu của giải Vô địch Châu lục, của các giải Quốc tế mở rộng và của những ṿng kết thúc của các Giải vô địch quốc gia.
3.7.9 Truyền h́nh
3.7.9.1 Ngoài các cuộc thi danh nghĩa là Vô địch Thế giới, Châu lục hoặc Olympic ra, một giải thi đấu có thể được phát truyền h́nh chỉ khi được phép của Liên đoàn mà truyền h́nh phát trên địa bàn của họ.
3.7.9.2 Việc tham gia một giải thi đấu quốc tế coi như là sự đồng ư của Liên đoàn đang điều khiển các đấu thủ khách cho phát truyền h́nh giải thi đấu đó; danh nghĩa Vô địch Thế giới, Châu lục hay Olympic th́ sự đồng ư như thế được xem như cho buổi truyền h́nh trực tiếp ở bất cứ nơi nào hoặc ghi h́nh trong thời gian diễn ra giải và trong ṿng 1 tháng sau đó.
3.8 ĐỦ TƯ CÁCH THI ĐẤU QUỐC TẾ
3.8.1 Những qui định dưới đây áp dụng cho các cuộc thi danh hiệu Vô địch Thế giới, Vô địch Châu và Vô địch Olympic và cả với những cuộc thi đấu đồng đội của giải Quốc tế mở rộng.
3.8.2 Một đấu thủ có thể đại diện cho một Liên đoàn chỉ khi đấu thủ là công dân nước mà ở đó Liên đoàn có thẩm quyền, ngoại trừ một đấu thủ đến ngày 31 tháng 8 năm 1997 xét về ngày sinh và nơi cư trú đă có đủ tư cách đại diện cho 1 Liên đoàn mà đấu thủ đó không phải là công dân của họ có thể vẫn c̣n t́nh trạng đủ tư cách đó.
3.8.2.1 Một đấu thủ mà cùng một lúc là công dân của 2 nước trở lên có thể lựa Liên đoàn nào thích hợp mà ḿnh sẽ đại diện.
3.8.2.2 Trường hợp các đấu thủ của 2 Liên đoàn trở lên có cùng quốc tịch th́ từng Liên đoàn đó có thể định ra những yêu cầu riêng của ḿnh cho t́nh trạng đủ tư cách.
3.8.3 Một đấu thủ không được đại diện cho các Liên đoàn khác nhau trong một thời gian 3 năm.
3.8.4 Một đấu thủ được coi như đại diện cho một Liên đoàn nếu đấu thủ ấy đă nhận sự đề cử đại diện cho Liên đoàn đó, dù có thi đấu hay không; ngày tháng dại diện là ngaỳ tháng đề cử hoặc là ngày tháng thi đấu mà thời gian nào gần đây hơn.
3.8.5 Một đấu thủ hay Liên đoàn của đấu thủ ấy phải cung cấp chứng cứ t́nh trạng đủ tư cách của ḿnh nếu tổng trọng tài yêu cầu như vậy.
3.8.6 Một Liên đoàn có thể đề cử một đấu thủ đại diện cho ḿnh, người mà có đủ tư cách đại diện như vậy, nhưng người đó đang cư trú trên lănh thổ kiểm soát của Liên đoàn khác với điều kiện là đấu thủ ấy không bị Liên đoàn đó tạm đ́nh chỉ (treo gị) hay khai trừ.
3.8.7 Bất cứ kháng nghị nào về vấn đề t́nh trạng đủ tư cách sẽ được tham khảo ư kiến Ban thường vụ và quyết định của Ban này là tối hậu.















Trả lời với trích dẫn



